Tuổi xông đất năm 1994 (Giáp Tuất): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1994, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 1994 Giáp Tuất (mệnh Sơn Đầu Hỏa), các tuổi hợp với năm mới:

Kỷ Mão (1939), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Tý (1972), Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946), Đinh Tỵ (1977).

Nên tránh người tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Tuất.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 1994 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1920 (Canh Thân)Ất Mão (1975), Nhâm Tý (1972), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942)
1921 (Tân Dậu)Bính Thân (1956), Bính Ngọ (1966), Kỷ Sửu (1949), Kỷ Hợi (1959)
1922 (Nhâm Tuất)Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Canh Dần (1950), Kỷ Hợi (1959)
1923 (Quý Hợi)Tân Mão (1951), Canh Dần (1950), Nhâm Ngọ (1942), Mậu Tuất (1958)
1924 (Giáp Tý)Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Tân Sửu (1961), Đinh Hợi (1947)
1925 (Ất Sửu)Canh Tý (1960), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969)
1926 (Bính Dần)Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Kỷ Mão (1939), Đinh Hợi (1947)
1927 (Đinh Mão)Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Kỷ Mão (1939), Đinh Hợi (1947)
1928 (Mậu Thìn)Bính Thân (1956), Kỷ Hợi (1959)
1929 (Kỷ Tỵ)Kỷ Sửu (1949), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Kỷ Mão (1939)
1930 (Canh Ngọ)Kỷ Mão (1939), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965), Ất Hợi (1935)
1931 (Tân Mùi)Kỷ Mão (1939), Quý Mão (1963), Bính Thân (1956), Giáp Ngọ (1954)
1932 (Nhâm Thân)Kỷ Mão (1939), Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Đinh Hợi (1947)
1933 (Quý Dậu)Mậu Dần (1938), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Đinh Tỵ (1977)
1934 (Giáp Tuất)Kỷ Mão (1939), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942)
1935 (Ất Hợi)Canh Dần (1950), Kỷ Mão (1939), Mậu Dần (1938), Tân Mão (1951)
1936 (Bính Tý)Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Quý Sửu (1973)
1937 (Đinh Sửu)Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Dần (1962)
1938 (Mậu Dần)Kỷ Mão (1939), Quý Mão (1963), Ất Hợi (1935), Đinh Hợi (1947)
1939 (Kỷ Mão)Giáp Ngọ (1954), Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946)
1940 (Canh Thìn)Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1939), Canh Tý (1960), Mậu Thân (1968)
1941 (Tân Tỵ)Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Bính Tuất (1946), Tân Sửu (1961)
1942 (Nhâm Ngọ)Giáp Dần (1974), Canh Dần (1950), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951)
1943 (Quý Mùi)Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975)
1944 (Giáp Thân)Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942)
1945 (Ất Dậu)Canh Dần (1950), Nhâm Ngọ (1942), Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972)
1946 (Bính Tuất)Kỷ Mão (1939), Quý Mão (1963), Giáp Ngọ (1954), Mậu Dần (1938)
1947 (Đinh Hợi)Kỷ Mão (1939), Nhâm Dần (1962), Mậu Dần (1938)
1948 (Mậu Tý)Quý Sửu (1973), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mão (1939), Tân Sửu (1961)
1949 (Kỷ Sửu)Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972), Đinh Tỵ (1977)
1950 (Canh Dần)Ất Hợi (1935), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Ất Mão (1975)
1951 (Tân Mão)Kỷ Hợi (1959), Bính Thân (1956), Bính Ngọ (1966), Bính Tuất (1946)
1952 (Nhâm Thìn)Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Canh Dần (1950)
1953 (Quý Tỵ)Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973)
1954 (Giáp Ngọ)Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Bính Tuất (1946), Giáp Dần (1974)
1955 (Ất Mùi)Kỷ Mão (1939), Đinh Hợi (1947), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975)
1956 (Bính Thân)Tân Mão (1951), Kỷ Mão (1939), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969)
1957 (Đinh Dậu)Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Tý (1972), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Hợi (1959)
1958 (Mậu Tuất)Tân Mão (1951), Kỷ Mão (1939), Bính Ngọ (1966), Ất Mão (1975)
1959 (Kỷ Hợi)Giáp Dần (1974), Tân Mão (1951), Kỷ Mão (1939), Canh Dần (1950)
1960 (Canh Tý)Ất Tỵ (1965), Kỷ Sửu (1949), Ất Hợi (1935), Kỷ Mão (1939)
1961 (Tân Sửu)Kỷ Mão (1939), Bính Thân (1956), Kỷ Dậu (1969)
1962 (Nhâm Dần)Đinh Hợi (1947), Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Bính Tuất (1946)
1963 (Quý Mão)Bính Tuất (1946), Mậu Dần (1938), Kỷ Mão (1939), Mậu Thân (1968)
1964 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (1969), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mão (1939), Nhâm Tý (1972)
1965 (Ất Tỵ)Nhâm Ngọ (1942), Kỷ Mão (1939), Canh Tý (1960), Quý Sửu (1973)
1966 (Bính Ngọ)Tân Mão (1951), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Quý Mùi (1943)
1967 (Đinh Mùi)Nhâm Ngọ (1942), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Nhâm Dần (1962)
1968 (Mậu Thân)Kỷ Mão (1939), Quý Mão (1963)
1969 (Kỷ Dậu)Giáp Ngọ (1954), Kỷ Sửu (1949), Đinh Tỵ (1977)
1970 (Canh Tuất)Kỷ Mão (1939), Ất Mão (1975), Mậu Dần (1938), Đinh Hợi (1947)
1971 (Tân Hợi)Kỷ Mão (1939), Bính Tuất (1946), Mậu Dần (1938), Bính Ngọ (1966)
1972 (Nhâm Tý)Kỷ Sửu (1949), Kỷ Hợi (1959)
1973 (Quý Sửu)Mậu Tý (1948), Ất Tỵ (1965), Nhâm Tý (1972), Tân Mão (1951)
1974 (Giáp Dần)Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Tân Mão (1951), Giáp Ngọ (1954)
1975 (Ất Mão)Canh Dần (1950), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Mậu Tuất (1958)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 1994

Câu hỏi thường gặp

Năm 1994 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 1994 (Giáp Tuất), các tuổi hợp với năm mới gồm Kỷ Mão (1939), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Tý (1972), Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946), Đinh Tỵ (1977). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 1994 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 1994 nên tránh người tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Dậu vì xung, hình hoặc hại với năm Giáp Tuất, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Đinh Hợi 1947 chọn ai xông đất năm 1994?

Gia chủ sinh năm 1947 (Đinh Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mão (1939), Nhâm Dần (1962), Mậu Dần (1938).

Gia chủ tuổi Nhâm Thìn 1952 chọn ai xông đất năm 1994?

Gia chủ sinh năm 1952 (Nhâm Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (1942), Canh Dần (1950).

Gia chủ tuổi Đinh Dậu 1957 chọn ai xông đất năm 1994?

Gia chủ sinh năm 1957 (Đinh Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Tý (1972), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Hợi (1959).

Gia chủ tuổi Nhâm Dần 1962 chọn ai xông đất năm 1994?

Gia chủ sinh năm 1962 (Nhâm Dần) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Hợi (1947), Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Bính Tuất (1946).