Tuổi xông đất năm 1993 (Quý Dậu): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1993, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 1993 Quý Dậu (mệnh Kiếm Phong Kim), các tuổi hợp với năm mới:
Tân Sửu (1961), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1938), Canh Tý (1960), Bính Ngọ (1966).
Nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Dậu.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 1993 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1919 (Kỷ Mùi) | Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1938), Đinh Hợi (1947) |
| 1920 (Canh Thân) | Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945), Mậu Tý (1948), Đinh Sửu (1937) |
| 1921 (Tân Dậu) | Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Bính Ngọ (1966), Bính Tý (1936) |
| 1922 (Nhâm Tuất) | Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954), Giáp Dần (1974), Tân Tỵ (1941) |
| 1923 (Quý Hợi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Giáp Dần (1974), Canh Thìn (1940) |
| 1924 (Giáp Tý) | Tân Sửu (1961), Nhâm Thìn (1952), Bính Thìn (1976), Giáp Thân (1944) |
| 1925 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Quý Tỵ (1953), Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936) |
| 1926 (Bính Dần) | Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1938), Đinh Hợi (1947) |
| 1927 (Đinh Mão) | Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1938), Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946) |
| 1928 (Mậu Thìn) | Quý Tỵ (1953), Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936), Mậu Tý (1948) |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thìn (1964), Bính Ngọ (1966) |
| 1930 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Mậu Dần (1938), Nhâm Dần (1962), Ất Tỵ (1965) |
| 1931 (Tân Mùi) | Bính Thìn (1976), Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Bính Ngọ (1966) |
| 1932 (Nhâm Thân) | Nhâm Thìn (1952), Canh Tý (1960), Đinh Sửu (1937), Tân Sửu (1961) |
| 1933 (Quý Dậu) | Tân Sửu (1961), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Mậu Thân (1968) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Mậu Dần (1938), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968) |
| 1935 (Ất Hợi) | Mậu Dần (1938), Canh Tý (1960), Bính Thìn (1976), Canh Dần (1950) |
| 1936 (Bính Tý) | Tân Tỵ (1941), Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Giáp Thân (1944) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Thìn (1952), Nhâm Tý (1972), Nhâm Dần (1962), Ất Dậu (1945) |
| 1938 (Mậu Dần) | Tân Hợi (1971), Canh Thìn (1940), Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Tân Sửu (1961) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Canh Tý (1960), Tân Sửu (1961) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Bính Ngọ (1966), Bính Tý (1936) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952) |
| 1943 (Quý Mùi) | Bính Ngọ (1966), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945) |
| 1944 (Giáp Thân) | Nhâm Thìn (1952), Canh Thìn (1940), Bính Tý (1936) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thìn (1940), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Quý Sửu (1973) |
| 1946 (Bính Tuất) | Tân Tỵ (1941), Mậu Dần (1938), Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Mậu Dần (1938), Ất Mùi (1955), Canh Thìn (1940) |
| 1948 (Mậu Tý) | Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976), Quý Sửu (1973) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Canh Tý (1960), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Dậu (1945), Nhâm Thìn (1952), Ất Hợi (1935), Bính Ngọ (1966) |
| 1951 (Tân Mão) | Bính Ngọ (1966), Quý Tỵ (1953), Giáp Thân (1944), Giáp Dần (1974) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Ất Dậu (1945), Giáp Thân (1944), Tân Tỵ (1941), Canh Thìn (1940) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Quý Sửu (1973), Ất Dậu (1945), Tân Tỵ (1941), Canh Thìn (1940) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Giáp Dần (1974), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Bính Thìn (1976) |
| 1955 (Ất Mùi) | Bính Ngọ (1966), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Mậu Thân (1968) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Canh Tý (1960) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1938) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Quý Tỵ (1953), Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974), Bính Tý (1936) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thìn (1964), Đinh Mùi (1967) |
| 1960 (Canh Tý) | Canh Thìn (1940), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Ất Tỵ (1965) |
| 1961 (Tân Sửu) | Tân Tỵ (1941), Bính Thìn (1976), Mậu Tý (1948), Canh Tý (1960) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (1947), Đinh Sửu (1937), Tân Sửu (1961), Nhâm Thìn (1952) |
| 1963 (Quý Mão) | Mậu Thân (1968), Mậu Dần (1938), Tân Sửu (1961), Quý Tỵ (1953) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Tý (1960), Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Quý Sửu (1973) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Tỵ (1941), Ất Mùi (1955), Tân Hợi (1971), Giáp Dần (1974) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Thìn (1952), Nhâm Ngọ (1942), Nhâm Dần (1962), Giáp Ngọ (1954) |
| 1968 (Mậu Thân) | Canh Thìn (1940), Bính Thìn (1976), Mậu Tý (1948), Canh Tý (1960) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Tân Tỵ (1941), Canh Thìn (1940), Tân Sửu (1961) |
| 1970 (Canh Tuất) | Mậu Dần (1938), Quý Tỵ (1953), Mậu Thân (1968), Canh Tý (1960) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1938), Bính Ngọ (1966), Giáp Dần (1974) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thân (1944), Quý Tỵ (1953) |
| 1973 (Quý Sửu) | Quý Tỵ (1953), Mậu Tý (1948), Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936) |
| 1974 (Giáp Dần) | Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971), Bính Ngọ (1966), Nhâm Thìn (1952) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 1993
- Tết Nguyên Đán 1993 vào ngày nào
- Sao hạn 1993 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 1993
- Lịch âm 1993
- Tuổi xông đất năm 1992, Tuổi xông đất năm 1994
Câu hỏi thường gặp
Năm 1993 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 1993 (Quý Dậu), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Sửu (1961), Quý Tỵ (1953), Nhâm Thìn (1952), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976), Mậu Dần (1938), Canh Tý (1960), Bính Ngọ (1966). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 1993 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 1993 nên tránh người tuổi Mão, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Quý Dậu, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Bính Tuất 1946 chọn ai xông đất năm 1993?
Gia chủ sinh năm 1946 (Bính Tuất) nên chọn người xông đất tuổi Tân Tỵ (1941), Mậu Dần (1938), Giáp Ngọ (1954), Tân Hợi (1971).
Gia chủ tuổi Tân Mão 1951 chọn ai xông đất năm 1993?
Gia chủ sinh năm 1951 (Tân Mão) nên chọn người xông đất tuổi Bính Ngọ (1966), Quý Tỵ (1953), Giáp Thân (1944), Giáp Dần (1974).
Gia chủ tuổi Bính Thân 1956 chọn ai xông đất năm 1993?
Gia chủ sinh năm 1956 (Bính Thân) nên chọn người xông đất tuổi Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Mậu Thân (1968), Canh Tý (1960).
Gia chủ tuổi Tân Sửu 1961 chọn ai xông đất năm 1993?
Gia chủ sinh năm 1961 (Tân Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Tân Tỵ (1941), Bính Thìn (1976), Mậu Tý (1948), Canh Tý (1960).