Tuổi xông đất năm 1992 (Nhâm Thân): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1992, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 1992 Nhâm Thân (mệnh Kiếm Phong Kim), các tuổi hợp với năm mới:
Canh Tý (1960), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (1945), Giáp Thân (1944).
Nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Thân.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 1992 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1918 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (1943), Bính Tuất (1946), Đinh Hợi (1947), Kỷ Dậu (1969) |
| 1919 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (1947), Kỷ Mão (1939), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960) |
| 1920 (Canh Thân) | Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967) |
| 1921 (Tân Dậu) | Nhâm Thìn (1952), Bính Tý (1936), Đinh Sửu (1937), Quý Tỵ (1953) |
| 1922 (Nhâm Tuất) | Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Đinh Mùi (1967) |
| 1923 (Quý Hợi) | Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Canh Thìn (1940) |
| 1924 (Giáp Tý) | Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969) |
| 1925 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936), Nhâm Thìn (1952) |
| 1926 (Bính Dần) | Tân Sửu (1961), Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946), Kỷ Dậu (1969) |
| 1927 (Đinh Mão) | Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946), Kỷ Mão (1939), Canh Tý (1960) |
| 1928 (Mậu Thìn) | Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937) |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967), Đinh Dậu (1957) |
| 1930 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Canh Tuất (1970), Canh Thìn (1940), Đinh Mùi (1967) |
| 1931 (Tân Mùi) | Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Canh Thìn (1940), Kỷ Mão (1939) |
| 1932 (Nhâm Thân) | Canh Tý (1960), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937) |
| 1933 (Quý Dậu) | Nhâm Thìn (1952), Tân Sửu (1961), Canh Tý (1960), Đinh Sửu (1937) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1939), Đinh Hợi (1947), Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960) |
| 1935 (Ất Hợi) | Canh Tý (1960), Đinh Hợi (1947), Kỷ Mão (1939) |
| 1936 (Bính Tý) | Đinh Sửu (1937), Giáp Thân (1944), Canh Thìn (1940), Nhâm Thìn (1952) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Nhâm Thìn (1952), Ất Dậu (1945), Canh Thìn (1940) |
| 1938 (Mậu Dần) | Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Quý Dậu (1933), Đinh Hợi (1947) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Giáp Tuất (1934), Giáp Ngọ (1954), Canh Tuất (1970), Đinh Hợi (1947) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Dậu (1945), Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Thìn (1952) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Bính Tý (1936), Canh Tý (1960) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937), Đinh Dậu (1957) |
| 1943 (Quý Mùi) | Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952), Bính Ngọ (1966), Ất Dậu (1945) |
| 1944 (Giáp Thân) | Nhâm Thìn (1952), Nhâm Tý (1972), Canh Thìn (1940), Bính Tý (1936) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thìn (1940), Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937), Đinh Mùi (1967) |
| 1946 (Bính Tuất) | Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Kỷ Mão (1939) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Ất Mùi (1955), Canh Thìn (1940), Kỷ Mão (1939), Canh Tý (1960) |
| 1948 (Mậu Tý) | Tân Sửu (1961), Canh Tý (1960), Quý Sửu (1973), Mậu Thân (1968) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972), Tân Sửu (1961) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967) |
| 1951 (Tân Mão) | Đinh Mùi (1967), Bính Ngọ (1966), Giáp Thân (1944), Bính Tý (1936) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937), Nhâm Tý (1972), Quý Dậu (1933) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Quý Dậu (1933), Ất Dậu (1945), Canh Thìn (1940), Nhâm Thìn (1952) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1939), Nhâm Thìn (1952) |
| 1955 (Ất Mùi) | Đinh Hợi (1947), Ất Mão (1975), Canh Tý (1960), Nhâm Thìn (1952) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Sửu (1961), Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1939) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Canh Tý (1960), Nhâm Tý (1972), Tân Sửu (1961), Đinh Hợi (1947) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Ất Mão (1975), Quý Tỵ (1953), Bính Ngọ (1966), Bính Tý (1936) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Đinh Mùi (1967), Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937), Giáp Thìn (1964) |
| 1960 (Canh Tý) | Canh Thìn (1940), Tân Sửu (1961), Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937) |
| 1961 (Tân Sửu) | Canh Tý (1960), Quý Dậu (1933), Kỷ Dậu (1969), Canh Thìn (1940) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (1947), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937), Canh Tý (1960) |
| 1963 (Quý Mão) | Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Bính Tuất (1946), Tân Sửu (1961) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Canh Tý (1960), Nhâm Tý (1972), Tân Sửu (1961) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Tý (1960), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Ất Mùi (1955) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Nhâm Thìn (1952), Nhâm Ngọ (1942), Giáp Ngọ (1954), Ất Mão (1975) |
| 1968 (Mậu Thân) | Canh Thìn (1940), Canh Tý (1960), Quý Mão (1963), Quý Dậu (1933) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Canh Thìn (1940), Giáp Ngọ (1954), Tân Sửu (1961) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Kỷ Mão (1939), Canh Tý (1960), Đinh Hợi (1947) |
| 1971 (Tân Hợi) | Kỷ Mão (1939), Bính Tý (1936), Canh Tý (1960), Nhâm Thìn (1952) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Giáp Thân (1944), Đinh Mùi (1967) |
| 1973 (Quý Sửu) | Ất Dậu (1945), Bính Tý (1936), Nhâm Thìn (1952), Mậu Tý (1948) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 1992
- Tết Nguyên Đán 1992 vào ngày nào
- Sao hạn 1992 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 1992
- Lịch âm 1992
- Tuổi xông đất năm 1991, Tuổi xông đất năm 1993
Câu hỏi thường gặp
Năm 1992 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 1992 (Nhâm Thân), các tuổi hợp với năm mới gồm Canh Tý (1960), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967), Đinh Sửu (1937), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Ất Dậu (1945), Giáp Thân (1944). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 1992 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 1992 nên tránh người tuổi Dần, Tỵ, Hợi vì xung, hình hoặc hại với năm Nhâm Thân, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Ất Dậu 1945 chọn ai xông đất năm 1992?
Gia chủ sinh năm 1945 (Ất Dậu) nên chọn người xông đất tuổi Canh Thìn (1940), Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937), Đinh Mùi (1967).
Gia chủ tuổi Canh Dần 1950 chọn ai xông đất năm 1992?
Gia chủ sinh năm 1950 (Canh Dần) nên chọn người xông đất tuổi Ất Dậu (1945), Ất Mão (1975), Nhâm Thìn (1952), Đinh Mùi (1967).
Gia chủ tuổi Ất Mùi 1955 chọn ai xông đất năm 1992?
Gia chủ sinh năm 1955 (Ất Mùi) nên chọn người xông đất tuổi Đinh Hợi (1947), Ất Mão (1975), Canh Tý (1960), Nhâm Thìn (1952).
Gia chủ tuổi Canh Tý 1960 chọn ai xông đất năm 1992?
Gia chủ sinh năm 1960 (Canh Tý) nên chọn người xông đất tuổi Canh Thìn (1940), Tân Sửu (1961), Nhâm Thìn (1952), Đinh Sửu (1937).