Tuổi làm nhà năm 2020 (Canh Tý): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 2020 cho người sinh từ 1946 tới 2001, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 2020, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Tân Mão (1951), Giáp Ngọ (1954), Canh Tý (1960), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Nhâm Tý (1972), Mậu Ngọ (1978), Đinh Mão (1987), Canh Ngọ (1990), Bính Tý (1996), Kỷ Mão (1999).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 2020
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1946 (Bính Tuất) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1947 (Đinh Hợi) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1948 (Mậu Tý) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1949 (Kỷ Sửu) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1950 (Canh Dần) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1951 (Tân Mão) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1952 (Nhâm Thìn) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1953 (Quý Tỵ) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1954 (Giáp Ngọ) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1955 (Ất Mùi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1956 (Bính Thân) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1957 (Đinh Dậu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1958 (Mậu Tuất) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1959 (Kỷ Hợi) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1960 (Canh Tý) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1961 (Tân Sửu) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1962 (Nhâm Dần) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1963 (Quý Mão) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1964 (Giáp Thìn) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1965 (Ất Tỵ) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1966 (Bính Ngọ) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1967 (Đinh Mùi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1968 (Mậu Thân) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1969 (Kỷ Dậu) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1970 (Canh Tuất) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1971 (Tân Hợi) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1972 (Nhâm Tý) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1973 (Quý Sửu) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1974 (Giáp Dần) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1975 (Ất Mão) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1976 (Bính Thìn) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1977 (Đinh Tỵ) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1978 (Mậu Ngọ) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1979 (Kỷ Mùi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1980 (Canh Thân) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1981 (Tân Dậu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1982 (Nhâm Tuất) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1983 (Quý Hợi) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1984 (Giáp Tý) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1985 (Ất Sửu) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1986 (Bính Dần) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1987 (Đinh Mão) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1988 (Mậu Thìn) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1989 (Kỷ Tỵ) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1990 (Canh Ngọ) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1991 (Tân Mùi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1992 (Nhâm Thân) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1993 (Quý Dậu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1994 (Giáp Tuất) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1995 (Ất Hợi) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1996 (Bính Tý) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1997 (Đinh Sửu) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1998 (Mậu Dần) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1999 (Kỷ Mão) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 2000 (Canh Thìn) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 2001 (Tân Tỵ) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 2020 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 2020
Câu hỏi thường gặp
Năm 2020 tuổi nào làm nhà được?
Năm 2020 (Canh Tý), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Tân Mão 1951, Giáp Ngọ 1954, Canh Tý 1960, Nhâm Dần 1962, Quý Mão 1963, Nhâm Tý 1972, Mậu Ngọ 1978, Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990, Bính Tý 1996, Kỷ Mão 1999.
Năm 2020 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 2020 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.