Tuổi làm nhà năm 1931 (Tân Mùi): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1931 cho người sinh từ 1857 tới 1912, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1931, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Nhâm Tuất (1862), Giáp Tý (1864), Ất Sửu (1865), Quý Dậu (1873), Giáp Tuất (1874), Canh Thìn (1880), Kỷ Sửu (1889), Nhâm Thìn (1892), Mậu Tuất (1898), Tân Sửu (1901), Canh Tuất (1910), Nhâm Tý (1912).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1931
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1857 (Đinh Tỵ) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1863 (Quý Hợi) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1865 (Ất Sửu) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1866 (Bính Dần) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1874 (Giáp Tuất) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1875 (Ất Hợi) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1881 (Tân Tỵ) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1890 (Canh Dần) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1893 (Quý Tỵ) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1902 (Nhâm Dần) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1907 (Đinh Mùi) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1910 (Canh Tuất) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1911 (Tân Hợi) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1931 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1931
Câu hỏi thường gặp
Năm 1931 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1931 (Tân Mùi), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Nhâm Tuất 1862, Giáp Tý 1864, Ất Sửu 1865, Quý Dậu 1873, Giáp Tuất 1874, Canh Thìn 1880, Kỷ Sửu 1889, Nhâm Thìn 1892, Mậu Tuất 1898, Tân Sửu 1901, Canh Tuất 1910, Nhâm Tý 1912.
Năm 1931 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1931 các tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.