Tuổi làm nhà năm 1930 (Canh Ngọ): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1930 cho người sinh từ 1856 tới 1911, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1930, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Tân Dậu (1861), Giáp Tý (1864), Canh Ngọ (1870), Nhâm Thân (1872), Quý Dậu (1873), Nhâm Ngọ (1882), Mậu Tý (1888), Đinh Dậu (1897), Canh Tý (1900), Bính Ngọ (1906), Kỷ Dậu (1909).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1930
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1856 (Bính Thìn) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1865 (Ất Sửu) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1871 (Tân Mùi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1873 (Quý Dậu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1874 (Giáp Tuất) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1883 (Quý Mùi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1898 (Mậu Tuất) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1901 (Tân Sửu) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1907 (Đinh Mùi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1910 (Canh Tuất) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1930 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1930
Câu hỏi thường gặp
Năm 1930 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1930 (Canh Ngọ), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Tân Dậu 1861, Giáp Tý 1864, Canh Ngọ 1870, Nhâm Thân 1872, Quý Dậu 1873, Nhâm Ngọ 1882, Mậu Tý 1888, Đinh Dậu 1897, Canh Tý 1900, Bính Ngọ 1906, Kỷ Dậu 1909.
Năm 1930 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1930 các tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.