Sao hạn 1946 (Bính Tuất): bảng sao chiếu mệnh 12 con giáp, nam và nữ

Bảng dưới đây liệt kê sao chiếu mệnh và hạn năm 1946 (Bính Tuất) cho người sinh từ 1867 tới 1937, chia theo con giáp, nam và nữ riêng. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh trước Tết thì lấy năm âm lịch trước đó. Tuổi trong bảng là tuổi mụ.

Tra nhanh sao hạn 1946 theo năm sinh âm lịch

Tuổi phạm tam tai năm 1946

Năm 1946 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất đang ở năm thứ 3 của hạn tam tai. Tam tai kéo dài ba năm liên tiếp, mỗi nhóm tuổi tam hợp gặp một lần trong 12 năm.

Bảng sao hạn 1946 của 12 con giáp

Sao hạn 1946 tuổi (Chuột)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1876 (Bính Tý)71Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1888 (Mậu Tý)59Thái Dương, Thiên LaThổ Tú, Diêm Vương
1900 (Canh Tý)47Thổ Tú, Ngũ MộVân Hớn, Ngũ Mộ
1912 (Nhâm Tý)35Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1924 (Giáp Tý)23Thái Dương, Toán TậnThổ Tú, Huỳnh Tuyền
1936 (Bính Tý)11Thổ Tú, Tam KheoVân Hớn, Thiên Tinh

Sao hạn 1946 tuổi Sửu (Trâu)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1877 (Đinh Sửu)70Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng
1889 (Kỷ Sửu)58Thái Bạch, Toán TậnThái Âm, Huỳnh Tuyền
1901 (Tân Sửu)46La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
1913 (Quý Sửu)34Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng
1925 (Ất Sửu)22Thái Bạch, Thiên TinhThái Âm, Tam Kheo
1937 (Đinh Sửu)10La Hầu, Huỳnh TuyềnKế Đô, Toán Tận

Sao hạn 1946 tuổi Dần (Hổ)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1878 (Mậu Dần)69Vân Hớn, Địa VõngLa Hầu, Địa Võng
1890 (Canh Dần)57Thủy Diệu, Thiên TinhMộc Đức, Tam Kheo
1902 (Nhâm Dần)45Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận
1914 (Giáp Dần)33Vân Hớn, Thiên LaLa Hầu, Diêm Vương
1926 (Bính Dần)21Thủy Diệu, Ngũ MộMộc Đức, Ngũ Mộ

Sao hạn 1946 tuổi Mão (Mèo)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1867 (Đinh Mão)80Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1879 (Kỷ Mão)68Thái Dương, Thiên LaThổ Tú, Diêm Vương
1891 (Tân Mão)56Thổ Tú, Ngũ MộVân Hớn, Ngũ Mộ
1903 (Quý Mão)44Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1915 (Ất Mão)32Thái Dương, Toán TậnThổ Tú, Huỳnh Tuyền
1927 (Đinh Mão)20Thổ Tú, Tam KheoVân Hớn, Thiên Tinh

Sao hạn 1946 tuổi Thìn (Rồng)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1868 (Mậu Thìn)79Kế Đô, Diêm VươngThái Dương, Thiên La
1880 (Canh Thìn)67Thái Bạch, Toán TậnThái Âm, Huỳnh Tuyền
1892 (Nhâm Thìn)55La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
1904 (Giáp Thìn)43Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng
1916 (Bính Thìn)31Thái Bạch, Thiên TinhThái Âm, Tam Kheo
1928 (Mậu Thìn)19La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh

Sao hạn 1946 tuổi Tỵ (Rắn)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1869 (Kỷ Tỵ)78Vân Hớn, Địa VõngLa Hầu, Địa Võng
1881 (Tân Tỵ)66Thủy Diệu, Thiên TinhMộc Đức, Tam Kheo
1893 (Quý Tỵ)54Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận
1905 (Ất Tỵ)42Vân Hớn, Thiên LaLa Hầu, Diêm Vương
1917 (Đinh Tỵ)30Thủy Diệu, Ngũ MộMộc Đức, Ngũ Mộ
1929 (Kỷ Tỵ)18Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận

Sao hạn 1946 tuổi Ngọ (Ngựa)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1870 (Canh Ngọ)77Thái Dương, Thiên LaThổ Tú, Diêm Vương
1882 (Nhâm Ngọ)65Thổ Tú, Ngũ MộVân Hớn, Ngũ Mộ
1894 (Giáp Ngọ)53Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1906 (Bính Ngọ)41Thái Dương, Toán TậnThổ Tú, Huỳnh Tuyền
1918 (Mậu Ngọ)29Thổ Tú, Ngũ MộVân Hớn, Ngũ Mộ
1930 (Canh Ngọ)17Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La

Sao hạn 1946 tuổi Mùi ()

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1871 (Tân Mùi)76Thái Bạch, Toán TậnThái Âm, Huỳnh Tuyền
1883 (Quý Mùi)64La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
1895 (Ất Mùi)52Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng
1907 (Đinh Mùi)40Thái Bạch, Thiên TinhThái Âm, Tam Kheo
1919 (Kỷ Mùi)28La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
1931 (Tân Mùi)16Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng

Sao hạn 1946 tuổi Thân (Khỉ)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1872 (Nhâm Thân)75Thủy Diệu, Thiên TinhMộc Đức, Tam Kheo
1884 (Giáp Thân)63Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận
1896 (Bính Thân)51Vân Hớn, Thiên LaLa Hầu, Diêm Vương
1908 (Mậu Thân)39Thủy Diệu, Thiên TinhMộc Đức, Tam Kheo
1920 (Canh Thân)27Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận
1932 (Nhâm Thân)15Vân Hớn, Thiên LaLa Hầu, Diêm Vương

Sao hạn 1946 tuổi Dậu ()

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1873 (Quý Dậu)74Thổ Tú, Ngũ MộVân Hớn, Ngũ Mộ
1885 (Ất Dậu)62Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1897 (Đinh Dậu)50Thái Dương, Toán TậnThổ Tú, Huỳnh Tuyền
1909 (Kỷ Dậu)38Thổ Tú, Ngũ MộVân Hớn, Ngũ Mộ
1921 (Tân Dậu)26Thái Âm, Diêm VươngThái Bạch, Thiên La
1933 (Quý Dậu)14Thái Dương, Toán TậnThổ Tú, Huỳnh Tuyền

Sao hạn 1946 tuổi Tuất (Chó)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1874 (Giáp Tuất)73La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
1886 (Bính Tuất)61Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng
1898 (Mậu Tuất)49Thái Bạch, Toán TậnThái Âm, Huỳnh Tuyền
1910 (Canh Tuất)37La Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
1922 (Nhâm Tuất)25Kế Đô, Địa VõngThái Dương, Địa Võng
1934 (Giáp Tuất)13Thái Bạch, Thiên TinhThái Âm, Tam Kheo

Sao hạn 1946 tuổi Hợi (Lợn)

Năm sinhTuổiNam: sao, hạnNữ: sao, hạn
1875 (Ất Hợi)72Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận
1887 (Đinh Hợi)60Vân Hớn, Thiên LaLa Hầu, Diêm Vương
1899 (Kỷ Hợi)48Thủy Diệu, Thiên TinhMộc Đức, Tam Kheo
1911 (Tân Hợi)36Mộc Đức, Huỳnh TuyềnThủy Diệu, Toán Tận
1923 (Quý Hợi)24Vân Hớn, Thiên LaLa Hầu, Diêm Vương
1935 (Ất Hợi)12Thủy Diệu, Ngũ MộMộc Đức, Ngũ Mộ

Ý nghĩa 9 sao chiếu mệnh

  • Thái Dương: Sao tốt, chủ về công danh, tài lộc, thuận hơn với nam giới.
  • Thái Âm: Sao tốt, chủ về bình an, tiền bạc, thuận hơn với nữ giới.
  • Mộc Đức: Sao tốt, chủ về hỷ sự, hòa thuận trong gia đình.
  • Thổ Tú: Sao trung bình, dễ gặp chuyện thị phi, tiểu nhân, đi xa nên cẩn thận.
  • Thủy Diệu: Sao trung bình, tài lộc có nhưng dễ vướng lời qua tiếng lại, nên cẩn thận khi đi sông nước.
  • Vân Hớn: Sao trung bình, dễ gặp chuyện kiện tụng, giấy tờ, tính khí nóng nảy.
  • La Hầu: Sao xấu, dễ vướng thị phi, giấy tờ, nặng hơn với nam giới.
  • Kế Đô: Sao xấu, dễ gặp chuyện buồn phiền, hao tài, nặng hơn với nữ giới.
  • Thái Bạch: Sao xấu, chủ về hao tán tiền bạc, dễ gặp tiểu nhân.

Cách tính sao hạn

Sao và hạn tính theo tuổi mụ (năm xem trừ năm sinh âm lịch, cộng 1), bắt đầu từ 10 tuổi. Sao chiếu mệnh đi vòng 9 sao: nam khởi La Hầu, nữ khởi Kế Đô, mỗi năm sang một sao. Hạn đi vòng 8 hạn: nam khởi Huỳnh Tuyền đi thuận, nữ khởi Toán Tận đi ngược tuổi tròn chục giữ nguyên hạn của năm trước đó. Đây là cách tính dân gian để tham khảo, mỗi nơi có thể có dị bản.

Xem thêm năm 1946

Câu hỏi thường gặp

Năm 1946 tuổi nào phạm tam tai?

Năm 1946 (Bính Tuất) các tuổi Dần, Ngọ, Tuất đang ở năm thứ 3 của hạn tam tai.

Năm 1946 nam giới sinh năm nào gặp sao xấu?

Trong nhóm 18 tới 60 tuổi, nam sinh các năm 1889, 1892, 1895, 1898, 1901, 1904, 1907, 1910, 1913, 1916, 1919, 1922, 1925, 1928 gặp sao xấu (La Hầu, Kế Đô hoặc Thái Bạch) năm 1946.

Năm 1946 nữ giới sinh năm nào gặp sao xấu?

Trong nhóm 18 tới 60 tuổi, nữ sinh các năm 1887, 1892, 1894, 1896, 1901, 1903, 1905, 1910, 1912, 1914, 1919, 1921, 1923, 1928 gặp sao xấu (La Hầu, Kế Đô hoặc Thái Bạch) năm 1946.

Sao hạn tính theo năm sinh âm lịch hay dương lịch?

Sao hạn tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ. Người sinh từ đầu năm dương lịch tới trước Tết thì lấy năm âm lịch trước đó.