Tuổi xông đất năm 1998 (Mậu Dần): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1998, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 1998 Mậu Dần (mệnh Thành Đầu Thổ), các tuổi hợp với năm mới:
Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Đinh Dậu (1957), Ất Mùi (1955), Kỷ Sửu (1949), Kỷ Mùi (1979).
Nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Mậu Dần.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 1998 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1924 (Giáp Tý) | Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969), Bính Thìn (1976), Đinh Hợi (1947) |
| 1925 (Ất Sửu) | Canh Tý (1960), Đinh Hợi (1947), Canh Thìn (1940), Quý Mão (1963) |
| 1926 (Bính Dần) | Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978) |
| 1927 (Đinh Mão) | Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958) |
| 1928 (Mậu Thìn) | Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Sửu (1949) |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964) |
| 1930 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Canh Tuất (1970), Kỷ Mùi (1979), Quý Mão (1963) |
| 1931 (Tân Mùi) | Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Giáp Ngọ (1954) |
| 1932 (Nhâm Thân) | Canh Tý (1960), Đinh Hợi (1947), Canh Thìn (1940), Quý Mão (1963) |
| 1933 (Quý Dậu) | Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Canh Thìn (1940), Tân Hợi (1971) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Kỷ Mão (1939), Kỷ Hợi (1959), Đinh Hợi (1947), Bính Tuất (1946) |
| 1935 (Ất Hợi) | Canh Dần (1950), Canh Tý (1960), Quý Mùi (1943), Đinh Hợi (1947) |
| 1936 (Bính Tý) | Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Tân Tỵ (1941), Canh Thìn (1940) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Dần (1962), Canh Thìn (1940), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970) |
| 1938 (Mậu Dần) | Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954), Kỷ Mùi (1979) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Dậu (1945), Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Ất Mùi (1955) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Bính Tuất (1946), Bính Ngọ (1966), Tân Sửu (1961), Kỷ Dậu (1969) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Mùi (1979), Đinh Mùi (1967), Mậu Ngọ (1978) |
| 1943 (Quý Mùi) | Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Mậu Tý (1948) |
| 1944 (Giáp Thân) | Quý Mão (1963), Ất Mùi (1955), Giáp Ngọ (1954), Canh Thìn (1940) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thìn (1940), Canh Tuất (1970), Quý Sửu (1973), Ất Mùi (1955) |
| 1946 (Bính Tuất) | Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Giáp Ngọ (1954) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Kỷ Mùi (1979), Quý Mão (1963) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Kỷ Sửu (1949) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Canh Tý (1960), Kỷ Dậu (1969), Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948) |
| 1950 (Canh Dần) | Mậu Ngọ (1978), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Kỷ Mùi (1979) |
| 1951 (Tân Mão) | Kỷ Mùi (1979), Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Kỷ Sửu (1949) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Tân Hợi (1971), Đinh Dậu (1957), Ất Mùi (1955), Giáp Ngọ (1954) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Bính Tuất (1946), Kỷ Dậu (1969), Kỷ Mão (1939), Ất Mùi (1955) |
| 1955 (Ất Mùi) | Đinh Hợi (1947), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Giáp Ngọ (1954) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Mậu Tý (1948), Bính Tuất (1946) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Bính Thìn (1976), Kỷ Sửu (1949), Đinh Hợi (1947), Mậu Ngọ (1978) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Mậu Tý (1948) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Kỷ Mùi (1979), Mậu Ngọ (1978), Giáp Thìn (1964), Đinh Dậu (1957) |
| 1960 (Canh Tý) | Kỷ Sửu (1949), Canh Thìn (1940), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971) |
| 1961 (Tân Sửu) | Mậu Tý (1948), Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Hợi (1947), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Giáp Ngọ (1954) |
| 1963 (Quý Mão) | Bính Tuất (1946), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Dậu (1969), Kỷ Hợi (1959), Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Canh Tý (1960), Quý Sửu (1973), Đinh Dậu (1957), Bính Tuất (1946) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Nhâm Ngọ (1942) |
| 1968 (Mậu Thân) | Quý Mão (1963), Mậu Tý (1948), Canh Thìn (1940), Canh Tuất (1970) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Giáp Thìn (1964), Giáp Ngọ (1954), Kỷ Sửu (1949), Canh Thìn (1940) |
| 1970 (Canh Tuất) | Quý Mão (1963), Ất Mão (1975), Kỷ Mão (1939), Đinh Hợi (1947) |
| 1971 (Tân Hợi) | Bính Tuất (1946), Quý Mão (1963), Bính Ngọ (1966), Bính Thìn (1976) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thìn (1964) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978), Ất Tỵ (1965), Đinh Dậu (1957) |
| 1974 (Giáp Dần) | Tân Hợi (1971), Kỷ Hợi (1959), Giáp Ngọ (1954), Quý Mão (1963) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Hợi (1971), Đinh Dậu (1957), Mậu Tý (1948), Mậu Ngọ (1978) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Đinh Dậu (1957), Kỷ Sửu (1949), Canh Tuất (1970), Mậu Ngọ (1978) |
| 1978 (Mậu Ngọ) | Quý Mùi (1943), Bính Tuất (1946), Mậu Tuất (1958), Kỷ Mùi (1979) |
| 1979 (Kỷ Mùi) | Đinh Hợi (1947), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Hợi (1959), Kỷ Mão (1939) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 1998
- Tết Nguyên Đán 1998 vào ngày nào
- Sao hạn 1998 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 1998
- Lịch âm 1998
- Tuổi xông đất năm 1997, Tuổi xông đất năm 1999
Câu hỏi thường gặp
Năm 1998 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 1998 (Mậu Dần), các tuổi hợp với năm mới gồm Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Mậu Ngọ (1978), Đinh Dậu (1957), Ất Mùi (1955), Kỷ Sửu (1949), Kỷ Mùi (1979). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 1998 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 1998 nên tránh người tuổi Tỵ, Thân vì xung, hình hoặc hại với năm Mậu Dần, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Tân Mão 1951 chọn ai xông đất năm 1998?
Gia chủ sinh năm 1951 (Tân Mão) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mùi (1979), Mậu Ngọ (1978), Bính Ngọ (1966), Kỷ Sửu (1949).
Gia chủ tuổi Bính Thân 1956 chọn ai xông đất năm 1998?
Gia chủ sinh năm 1956 (Bính Thân) nên chọn người xông đất tuổi Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Mậu Tý (1948), Bính Tuất (1946).
Gia chủ tuổi Tân Sửu 1961 chọn ai xông đất năm 1998?
Gia chủ sinh năm 1961 (Tân Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Mậu Tý (1948), Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941).
Gia chủ tuổi Bính Ngọ 1966 chọn ai xông đất năm 1998?
Gia chủ sinh năm 1966 (Bính Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Tân Hợi (1971), Ất Mùi (1955), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970).