Tuổi xông đất năm 1996 (Bính Tý): chọn tuổi hợp với gia chủ
Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 1996, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.
Năm 1996 Bính Tý (mệnh Giản Hạ Thủy), các tuổi hợp với năm mới:
Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Tân Tỵ (1941), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Giáp Thân (1944), Đinh Sửu (1937).
Nên tránh người tuổi Mão, Ngọ, Mùi vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Tý.
Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ
Bảng tuổi xông đất năm 1996 cho từng tuổi gia chủ
| Gia chủ sinh năm | Tuổi xông đất hợp |
|---|---|
| 1922 (Nhâm Tuất) | Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Nhâm Dần (1962) |
| 1923 (Quý Hợi) | Mậu Tuất (1958), Tân Mão (1951), Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973) |
| 1924 (Giáp Tý) | Tân Sửu (1961), Giáp Thân (1944), Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952) |
| 1925 (Ất Sửu) | Quý Tỵ (1953), Ất Dậu (1945), Giáp Thân (1944), Canh Thìn (1940) |
| 1926 (Bính Dần) | Tân Sửu (1961), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Tân Mão (1951) |
| 1927 (Đinh Mão) | Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Quý Sửu (1973) |
| 1928 (Mậu Thìn) | Quý Sửu (1973), Bính Thân (1956), Quý Tỵ (1953), Ất Dậu (1945) |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | Đinh Sửu (1937), Giáp Thìn (1964), Kỷ Sửu (1949), Giáp Thân (1944) |
| 1930 (Canh Ngọ) | Ất Mùi (1955), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Nhâm Dần (1962) |
| 1931 (Tân Mùi) | Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Quý Mão (1963), Bính Thân (1956) |
| 1932 (Nhâm Thân) | Đinh Sửu (1937), Nhâm Thìn (1952), Tân Sửu (1961), Giáp Thân (1944) |
| 1933 (Quý Dậu) | Tân Sửu (1961), Tân Tỵ (1941), Mậu Thân (1968), Quý Tỵ (1953) |
| 1934 (Giáp Tuất) | Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951), Quý Sửu (1973) |
| 1935 (Ất Hợi) | Canh Dần (1950), Quý Sửu (1973), Quý Mùi (1943), Mậu Tuất (1958) |
| 1936 (Bính Tý) | Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Tân Tỵ (1941), Kỷ Hợi (1959) |
| 1937 (Đinh Sửu) | Nhâm Tý (1972), Tân Tỵ (1941), Nhâm Dần (1962), Kỷ Hợi (1959) |
| 1938 (Mậu Dần) | Tân Hợi (1971), Quý Mão (1963), Canh Tuất (1970), Canh Thìn (1940) |
| 1939 (Kỷ Mão) | Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Canh Tuất (1970) |
| 1940 (Canh Thìn) | Ất Dậu (1945), Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Giáp Thân (1944) |
| 1941 (Tân Tỵ) | Tân Sửu (1961), Bính Thìn (1976), Đinh Sửu (1937), Quý Sửu (1973) |
| 1942 (Nhâm Ngọ) | Đinh Mùi (1967), Giáp Dần (1974), Giáp Thân (1944), Đinh Sửu (1937) |
| 1943 (Quý Mùi) | Tân Mão (1951), Giáp Thân (1944) |
| 1944 (Giáp Thân) | Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951) |
| 1945 (Ất Dậu) | Canh Thìn (1940), Quý Sửu (1973), Tân Tỵ (1941), Canh Dần (1950) |
| 1946 (Bính Tuất) | Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Quý Mão (1963) |
| 1947 (Đinh Hợi) | Nhâm Dần (1962), Ất Mùi (1955), Canh Thìn (1940), Tân Hợi (1971) |
| 1948 (Mậu Tý) | Quý Sửu (1973), Tân Sửu (1961), Mậu Thân (1968), Bính Thìn (1976) |
| 1949 (Kỷ Sửu) | Nhâm Tý (1972), Tân Sửu (1961), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951) |
| 1950 (Canh Dần) | Ất Dậu (1945), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Đinh Sửu (1937) |
| 1951 (Tân Mão) | Bính Thân (1956), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Giáp Thân (1944) |
| 1952 (Nhâm Thìn) | Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Tân Tỵ (1941), Nhâm Tý (1972) |
| 1953 (Quý Tỵ) | Quý Sửu (1973), Mậu Tuất (1958), Tân Tỵ (1941), Tân Mão (1951) |
| 1954 (Giáp Ngọ) | Giáp Dần (1974), Giáp Thân (1944), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941) |
| 1955 (Ất Mùi) | Giáp Thân (1944), Canh Thìn (1940), Tân Hợi (1971) |
| 1956 (Bính Thân) | Tân Sửu (1961), Tân Mão (1951), Quý Sửu (1973), Bính Thìn (1976) |
| 1957 (Đinh Dậu) | Quý Sửu (1973), Nhâm Tý (1972), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961) |
| 1958 (Mậu Tuất) | Quý Tỵ (1953), Tân Mão (1951), Quý Sửu (1973) |
| 1959 (Kỷ Hợi) | Giáp Dần (1974), Giáp Thìn (1964), Tân Mão (1951), Giáp Thân (1944) |
| 1960 (Canh Tý) | Canh Thìn (1940), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Kỷ Sửu (1949) |
| 1961 (Tân Sửu) | Tân Tỵ (1941), Tân Hợi (1971), Bính Thân (1956), Canh Thìn (1940) |
| 1962 (Nhâm Dần) | Đinh Sửu (1937), Tân Hợi (1971), Đinh Hợi (1947), Tân Sửu (1961) |
| 1963 (Quý Mão) | Tân Hợi (1971), Mậu Thân (1968), Tân Sửu (1961), Mậu Tuất (1958) |
| 1964 (Giáp Thìn) | Kỷ Hợi (1959), Quý Sửu (1973), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972) |
| 1965 (Ất Tỵ) | Quý Sửu (1973), Tân Sửu (1961), Mậu Tuất (1958) |
| 1966 (Bính Ngọ) | Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Mậu Tuất (1958), Tân Mão (1951) |
| 1967 (Đinh Mùi) | Kỷ Hợi (1959), Tân Hợi (1971), Nhâm Dần (1962), Tân Mão (1951) |
| 1968 (Mậu Thân) | Canh Thìn (1940), Quý Mão (1963), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941) |
| 1969 (Kỷ Dậu) | Tân Tỵ (1941), Giáp Thìn (1964), Canh Thìn (1940), Tân Hợi (1971) |
| 1970 (Canh Tuất) | Ất Mão (1975), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941) |
| 1971 (Tân Hợi) | Giáp Dần (1974), Bính Thìn (1976), Tân Sửu (1961) |
| 1972 (Nhâm Tý) | Đinh Sửu (1937), Giáp Thân (1944), Quý Sửu (1973), Giáp Thìn (1964) |
| 1973 (Quý Sửu) | Mậu Tý (1948), Quý Tỵ (1953), Ất Dậu (1945), Giáp Thân (1944) |
| 1974 (Giáp Dần) | Kỷ Hợi (1959), Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Mậu Tuất (1958) |
| 1975 (Ất Mão) | Canh Tuất (1970), Mậu Tuất (1958), Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973) |
| 1976 (Bính Thìn) | Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941), Bính Thân (1956), Tân Sửu (1961) |
| 1977 (Đinh Tỵ) | Kỷ Sửu (1949), Canh Thìn (1940), Tân Tỵ (1941) |
Cách chọn tuổi xông đất
Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).
Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.
Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.
Xem thêm năm 1996
- Tết Nguyên Đán 1996 vào ngày nào
- Sao hạn 1996 của 12 con giáp
- Tuổi làm nhà năm 1996
- Lịch âm 1996
- Tuổi xông đất năm 1995, Tuổi xông đất năm 1997
Câu hỏi thường gặp
Năm 1996 tuổi nào xông đất tốt?
Năm 1996 (Bính Tý), các tuổi hợp với năm mới gồm Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Tân Tỵ (1941), Kỷ Hợi (1959), Mậu Tuất (1958), Giáp Thân (1944), Đinh Sửu (1937). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.
Năm 1996 tuổi nào không nên xông đất?
Năm 1996 nên tránh người tuổi Mão, Ngọ, Mùi vì xung, hình hoặc hại với năm Bính Tý, và người xung tuổi với gia chủ.
Gia chủ tuổi Kỷ Sửu 1949 chọn ai xông đất năm 1996?
Gia chủ sinh năm 1949 (Kỷ Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Nhâm Tý (1972), Tân Sửu (1961), Kỷ Hợi (1959), Tân Mão (1951).
Gia chủ tuổi Giáp Ngọ 1954 chọn ai xông đất năm 1996?
Gia chủ sinh năm 1954 (Giáp Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Dần (1974), Giáp Thân (1944), Tân Hợi (1971), Tân Tỵ (1941).
Gia chủ tuổi Kỷ Hợi 1959 chọn ai xông đất năm 1996?
Gia chủ sinh năm 1959 (Kỷ Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Dần (1974), Giáp Thìn (1964), Tân Mão (1951), Giáp Thân (1944).
Gia chủ tuổi Giáp Thìn 1964 chọn ai xông đất năm 1996?
Gia chủ sinh năm 1964 (Giáp Thìn) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Hợi (1959), Quý Sửu (1973), Kỷ Dậu (1969), Nhâm Tý (1972).