Tuổi làm nhà năm 1954 (Giáp Ngọ): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1954 cho người sinh từ 1880 tới 1935, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1954, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Ất Dậu (1885), Mậu Tý (1888), Giáp Ngọ (1894), Bính Thân (1896), Đinh Dậu (1897), Bính Ngọ (1906), Nhâm Tý (1912), Tân Dậu (1921), Giáp Tý (1924), Canh Ngọ (1930), Quý Dậu (1933).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1954
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1880 (Canh Thìn) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1886 (Bính Tuất) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1895 (Ất Mùi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1897 (Đinh Dậu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1898 (Mậu Tuất) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1907 (Đinh Mùi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1910 (Canh Tuất) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1913 (Quý Sửu) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1914 (Giáp Dần) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1915 (Ất Mão) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1916 (Bính Thìn) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1917 (Đinh Tỵ) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1918 (Mậu Ngọ) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1919 (Kỷ Mùi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1920 (Canh Thân) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1921 (Tân Dậu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1922 (Nhâm Tuất) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1923 (Quý Hợi) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1924 (Giáp Tý) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1925 (Ất Sửu) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1926 (Bính Dần) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1927 (Đinh Mão) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1928 (Mậu Thìn) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1930 (Canh Ngọ) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1931 (Tân Mùi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1932 (Nhâm Thân) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1933 (Quý Dậu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1934 (Giáp Tuất) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1935 (Ất Hợi) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1954 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1954
Câu hỏi thường gặp
Năm 1954 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1954 (Giáp Ngọ), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Ất Dậu 1885, Mậu Tý 1888, Giáp Ngọ 1894, Bính Thân 1896, Đinh Dậu 1897, Bính Ngọ 1906, Nhâm Tý 1912, Tân Dậu 1921, Giáp Tý 1924, Canh Ngọ 1930, Quý Dậu 1933.
Năm 1954 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1954 các tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.