Tuổi làm nhà năm 1947 (Đinh Hợi): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1947 cho người sinh từ 1873 tới 1928, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1947, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Mậu Dần (1878), Canh Thìn (1880), Đinh Hợi (1887), Canh Dần (1890), Bính Thân (1896), Kỷ Hợi (1899), Mậu Thân (1908), Giáp Dần (1914), Quý Hợi (1923), Bính Dần (1926), Mậu Thìn (1928).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1947
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1873 (Quý Dậu) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1879 (Kỷ Mão) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1881 (Tân Tỵ) | 67 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1888 (Mậu Tý) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 59 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1891 (Tân Mão) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1897 (Đinh Dậu) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1900 (Canh Tý) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 43 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1907 (Đinh Mùi) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1910 (Canh Tuất) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1913 (Quý Sửu) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1914 (Giáp Dần) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1915 (Ất Mão) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1916 (Bính Thìn) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1917 (Đinh Tỵ) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1918 (Mậu Ngọ) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1919 (Kỷ Mùi) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1920 (Canh Thân) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1921 (Tân Dậu) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1922 (Nhâm Tuất) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1923 (Quý Hợi) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1924 (Giáp Tý) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1925 (Ất Sửu) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 1 | Nên tránh |
| 1926 (Bính Dần) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1927 (Đinh Mão) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1928 (Mậu Thìn) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1947 là năm thứ 1 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1947
Câu hỏi thường gặp
Năm 1947 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1947 (Đinh Hợi), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Mậu Dần 1878, Canh Thìn 1880, Đinh Hợi 1887, Canh Dần 1890, Bính Thân 1896, Kỷ Hợi 1899, Mậu Thân 1908, Giáp Dần 1914, Quý Hợi 1923, Bính Dần 1926, Mậu Thìn 1928.
Năm 1947 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1947 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 1 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.