Tuổi làm nhà năm 1942 (Nhâm Ngọ): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1942 cho người sinh từ 1868 tới 1923, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1942, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Quý Dậu (1873), Bính Tý (1876), Nhâm Ngọ (1882), Giáp Thân (1884), Ất Dậu (1885), Giáp Ngọ (1894), Canh Tý (1900), Kỷ Dậu (1909), Nhâm Tý (1912), Mậu Ngọ (1918), Tân Dậu (1921).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1942
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1868 (Mậu Thìn) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1874 (Giáp Tuất) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1877 (Đinh Sửu) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1883 (Quý Mùi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1885 (Ất Dậu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1886 (Bính Tuất) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1895 (Ất Mùi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1901 (Tân Sửu) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1907 (Đinh Mùi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1910 (Canh Tuất) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1913 (Quý Sửu) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1914 (Giáp Dần) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1915 (Ất Mão) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1916 (Bính Thìn) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1917 (Đinh Tỵ) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1918 (Mậu Ngọ) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1919 (Kỷ Mùi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1920 (Canh Thân) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1921 (Tân Dậu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1922 (Nhâm Tuất) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1923 (Quý Hợi) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1942 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1942
Câu hỏi thường gặp
Năm 1942 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1942 (Nhâm Ngọ), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Quý Dậu 1873, Bính Tý 1876, Nhâm Ngọ 1882, Giáp Thân 1884, Ất Dậu 1885, Giáp Ngọ 1894, Canh Tý 1900, Kỷ Dậu 1909, Nhâm Tý 1912, Mậu Ngọ 1918, Tân Dậu 1921.
Năm 1942 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1942 các tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.