Tuổi làm nhà năm 1936 (Bính Tý): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1936 cho người sinh từ 1862 tới 1917, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1936, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Đinh Mão (1867), Canh Ngọ (1870), Bính Tý (1876), Mậu Dần (1878), Kỷ Mão (1879), Mậu Tý (1888), Giáp Ngọ (1894), Quý Mão (1903), Bính Ngọ (1906), Nhâm Tý (1912), Ất Mão (1915).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1936
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1862 (Nhâm Tuất) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1868 (Mậu Thìn) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1871 (Tân Mùi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1877 (Đinh Sửu) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1879 (Kỷ Mão) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1880 (Canh Thìn) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1895 (Ất Mùi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1904 (Giáp Thìn) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1907 (Đinh Mùi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1910 (Canh Tuất) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1913 (Quý Sửu) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1914 (Giáp Dần) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1915 (Ất Mão) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1916 (Bính Thìn) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1917 (Đinh Tỵ) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1936 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1936
Câu hỏi thường gặp
Năm 1936 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1936 (Bính Tý), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Đinh Mão 1867, Canh Ngọ 1870, Bính Tý 1876, Mậu Dần 1878, Kỷ Mão 1879, Mậu Tý 1888, Giáp Ngọ 1894, Quý Mão 1903, Bính Ngọ 1906, Nhâm Tý 1912, Ất Mão 1915.
Năm 1936 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1936 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.