Tuổi làm nhà năm 1934 (Giáp Tuất): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1934 cho người sinh từ 1860 tới 1915, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1934, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Ất Sửu (1865), Đinh Mão (1867), Mậu Thìn (1868), Bính Tý (1876), Đinh Sửu (1877), Quý Mùi (1883), Nhâm Thìn (1892), Ất Mùi (1895), Tân Sửu (1901), Giáp Thìn (1904), Quý Sửu (1913), Ất Mão (1915).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1934
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1860 (Canh Thân) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1866 (Bính Dần) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1868 (Mậu Thìn) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1877 (Đinh Sửu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1878 (Mậu Dần) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1884 (Giáp Thân) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1893 (Quý Tỵ) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1896 (Bính Thân) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1902 (Nhâm Dần) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1905 (Ất Tỵ) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1907 (Đinh Mùi) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1910 (Canh Tuất) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1913 (Quý Sửu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1914 (Giáp Dần) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1915 (Ất Mão) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1934 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1934
Câu hỏi thường gặp
Năm 1934 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1934 (Giáp Tuất), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Ất Sửu 1865, Đinh Mão 1867, Mậu Thìn 1868, Bính Tý 1876, Đinh Sửu 1877, Quý Mùi 1883, Nhâm Thìn 1892, Ất Mùi 1895, Tân Sửu 1901, Giáp Thìn 1904, Quý Sửu 1913, Ất Mão 1915.
Năm 1934 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1934 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.