Tuổi làm nhà năm 1918 (Mậu Ngọ): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1918 cho người sinh từ 1844 tới 1899, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1918, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Kỷ Dậu (1849), Nhâm Tý (1852), Mậu Ngọ (1858), Canh Thân (1860), Tân Dậu (1861), Canh Ngọ (1870), Bính Tý (1876), Ất Dậu (1885), Mậu Tý (1888), Giáp Ngọ (1894), Đinh Dậu (1897).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1918
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1844 (Giáp Thìn) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1845 (Ất Tỵ) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1846 (Bính Ngọ) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1847 (Đinh Mùi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1848 (Mậu Thân) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1850 (Canh Tuất) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1853 (Quý Sửu) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1856 (Bính Thìn) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1861 (Tân Dậu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1871 (Tân Mùi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1877 (Đinh Sửu) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1886 (Bính Tuất) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1895 (Ất Mùi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1898 (Mậu Tuất) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1918 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Hợi, Mão, Mùi.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1918
Câu hỏi thường gặp
Năm 1918 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1918 (Mậu Ngọ), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Kỷ Dậu 1849, Nhâm Tý 1852, Mậu Ngọ 1858, Canh Thân 1860, Tân Dậu 1861, Canh Ngọ 1870, Bính Tý 1876, Ất Dậu 1885, Mậu Tý 1888, Giáp Ngọ 1894, Đinh Dậu 1897.
Năm 1918 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1918 các tuổi Hợi, Mão, Mùi ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.