Tuổi làm nhà năm 1916 (Bính Thìn): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1916 cho người sinh từ 1842 tới 1897, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1916, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Đinh Mùi (1847), Kỷ Dậu (1849), Canh Tuất (1850), Mậu Ngọ (1858), Kỷ Mùi (1859), Ất Sửu (1865), Giáp Tuất (1874), Đinh Sửu (1877), Quý Mùi (1883), Bính Tuất (1886), Ất Mùi (1895), Đinh Dậu (1897).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1916
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1842 (Nhâm Dần) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1843 (Quý Mão) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1844 (Giáp Thìn) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1845 (Ất Tỵ) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1846 (Bính Ngọ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1847 (Đinh Mùi) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1848 (Mậu Thân) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1850 (Canh Tuất) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1851 (Tân Hợi) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1856 (Bính Thìn) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1860 (Canh Thân) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1866 (Bính Dần) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1875 (Ất Hợi) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1878 (Mậu Dần) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1884 (Giáp Thân) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1887 (Đinh Hợi) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1896 (Bính Thân) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1916 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1916
Câu hỏi thường gặp
Năm 1916 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1916 (Bính Thìn), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Đinh Mùi 1847, Kỷ Dậu 1849, Canh Tuất 1850, Mậu Ngọ 1858, Kỷ Mùi 1859, Ất Sửu 1865, Giáp Tuất 1874, Đinh Sửu 1877, Quý Mùi 1883, Bính Tuất 1886, Ất Mùi 1895, Đinh Dậu 1897.
Năm 1916 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1916 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.