Tuổi xông đất năm 2051 (Tân Mùi): chọn tuổi hợp với gia chủ

Người xông đất là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa. Theo quan niệm dân gian, chọn người hợp tuổi gia chủ và hợp với năm mới thì cả năm thuận lợi. Chọn năm sinh gia chủ bên dưới để xem tuổi xông đất năm 2051, hoặc tra bảng đầy đủ cho mọi năm sinh.

Năm 2051 Tân Mùi (mệnh Lộ Bàng Thổ), các tuổi hợp với năm mới:

Bính Thân (2016), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Tân Hợi (2031), Nhâm Dần (2022), Giáp Thìn (2024), Tân Tỵ (2001), Canh Thìn (2000).

Nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Mùi.

Xem tuổi xông đất theo năm sinh gia chủ

Năm sinh âm lịch của gia chủNăm sinh âm lịch của gia chủ
Chọn năm sinh

Bảng tuổi xông đất năm 2051 cho từng tuổi gia chủ

Gia chủ sinh nămTuổi xông đất hợp
1977 (Đinh Tỵ)Giáp Ngọ (2014), Đinh Dậu (2017), Nhâm Dần (2022), Giáp Thìn (2024)
1978 (Mậu Ngọ)Quý Mùi (2003), Bính Tuất (2006), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999)
1979 (Kỷ Mùi)Kỷ Mão (1999), Giáp Ngọ (2014), Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011)
1980 (Canh Thân)Mậu Tý (2008), Giáp Thìn (2024), Ất Hợi (1995), Bính Thân (2016)
1981 (Tân Dậu)Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024), Bính Ngọ (2026)
1982 (Nhâm Tuất)Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Nhâm Dần (2022), Tân Hợi (2031)
1983 (Quý Hợi)Quý Mão (2023), Nhâm Dần (2022), Giáp Ngọ (2014), Tân Hợi (2031)
1984 (Giáp Tý)Kỷ Dậu (2029), Kỷ Mão (1999), Nhâm Thân (1992), Tân Hợi (2031)
1985 (Ất Sửu)Canh Tý (2020), Canh Thìn (2000), Quý Dậu (1993), Quý Mão (2023)
1986 (Bính Dần)Tân Hợi (2031), Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011), Đinh Hợi (2007)
1987 (Đinh Mão)Kỷ Hợi (2019), Đinh Hợi (2007), Bính Tuất (2006), Nhâm Ngọ (2002)
1988 (Mậu Thìn)Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Mậu Tý (2008), Bính Ngọ (2026)
1989 (Kỷ Tỵ)Giáp Thìn (2024), Đinh Dậu (2017), Giáp Tuất (1994), Bính Ngọ (2026)
1990 (Canh Ngọ)Ất Mùi (2015), Nhâm Dần (2022), Ất Hợi (1995), Quý Mão (2023)
1991 (Tân Mùi)Bính Thân (2016), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Tân Hợi (2031)
1992 (Nhâm Thân)Canh Thìn (2000), Kỷ Mão (1999), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023)
1993 (Quý Dậu)Mậu Thân (2028), Mậu Dần (1998), Bính Ngọ (2026), Tân Tỵ (2001)
1994 (Giáp Tuất)Kỷ Mão (1999), Kỷ Hợi (2019), Tân Mão (2011), Nhâm Ngọ (2002)
1995 (Ất Hợi)Canh Dần (2010), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Quý Mão (2023)
1996 (Bính Tý)Tân Hợi (2031), Tân Tỵ (2001), Canh Thìn (2000), Quý Dậu (1993)
1997 (Đinh Sửu)Nhâm Dần (2022), Nhâm Thân (1992), Tân Tỵ (2001), Canh Thìn (2000)
1998 (Mậu Dần)Quý Mão (2023), Tân Hợi (2031), Ất Hợi (1995), Quý Dậu (1993)
1999 (Kỷ Mão)Giáp Ngọ (2014), Tân Hợi (2031), Giáp Tuất (1994), Bính Thân (2016)
2000 (Canh Thìn)Mậu Thân (2028), Kỷ Dậu (2029), Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992)
2001 (Tân Tỵ)Bính Ngọ (2026), Bính Tuất (2006), Kỷ Dậu (2029), Kỷ Mão (1999)
2002 (Nhâm Ngọ)Đinh Dậu (2017), Giáp Tuất (1994), Giáp Thìn (2024), Ất Hợi (1995)
2003 (Quý Mùi)Bính Ngọ (2026), Ất Hợi (1995), Bính Thân (2016), Giáp Thìn (2024)
2004 (Giáp Thân)Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Canh Thìn (2000), Quý Dậu (1993)
2005 (Ất Dậu)Canh Thìn (2000), Giáp Ngọ (2014), Nhâm Dần (2022), Tân Tỵ (2001)
2006 (Bính Tuất)Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Tân Hợi (2031), Tân Tỵ (2001)
2007 (Đinh Hợi)Nhâm Dần (2022), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Ất Mùi (2015)
2008 (Mậu Tý)Bính Thân (2016), Mậu Thân (2028)
2009 (Kỷ Sửu)Kỷ Dậu (2029), Giáp Thìn (2024), Kỷ Mão (1999), Bính Thân (2016)
2010 (Canh Dần)Ất Hợi (1995), Bính Ngọ (2026)
2011 (Tân Mão)Bính Thân (2016), Bính Ngọ (2026), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995)
2012 (Nhâm Thìn)Quý Dậu (1993), Nhâm Thân (1992), Giáp Ngọ (2014), Tân Hợi (2031)
2013 (Quý Tỵ)Quý Dậu (1993), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Tân Tỵ (2001)
2014 (Giáp Ngọ)Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Kỷ Dậu (2029), Nhâm Dần (2022)
2015 (Ất Mùi)Bính Ngọ (2026), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Đinh Hợi (2007)
2016 (Bính Thân)Tân Mão (2011), Giáp Thìn (2024), Kỷ Mão (1999)
2017 (Đinh Dậu)Nhâm Ngọ (2002), Giáp Thìn (2024), Bính Thân (2016)
2018 (Mậu Tuất)Bính Ngọ (2026), Bính Thân (2016), Ất Hợi (1995)
2019 (Kỷ Hợi)Giáp Thìn (2024), Giáp Dần (2034), Giáp Tuất (1994), Bính Ngọ (2026)
2020 (Canh Tý)Canh Thìn (2000), Ất Hợi (1995), Nhâm Thân (1992), Bính Thân (2016)
2021 (Tân Sửu)Bính Thân (2016), Tân Tỵ (2001), Quý Dậu (1993), Quý Mão (2023)
2022 (Nhâm Dần)Đinh Hợi (2007), Giáp Ngọ (2014), Tân Hợi (2031), Bính Ngọ (2026)
2023 (Quý Mão)Tân Hợi (2031), Bính Tuất (2006), Mậu Thân (2028), Mậu Dần (1998)
2024 (Giáp Thìn)Kỷ Dậu (2029), Bính Thân (2016), Kỷ Hợi (2019), Kỷ Mão (1999)
2025 (Ất Tỵ)Chọn theo tuổi hợp năm
2026 (Bính Ngọ)Tân Hợi (2031), Tân Tỵ (2001), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023)
2027 (Đinh Mùi)Giáp Ngọ (2014), Nhâm Ngọ (2002), Nhâm Dần (2022), Nhâm Thân (1992)
2028 (Mậu Thân)Quý Mão (2023), Canh Thìn (2000), Quý Dậu (1993), Bính Thân (2016)
2029 (Kỷ Dậu)Giáp Thìn (2024), Giáp Ngọ (2014), Tân Tỵ (2001), Canh Thìn (2000)
2030 (Canh Tuất)Kỷ Mão (1999), Quý Mão (2023), Mậu Dần (1998), Nhâm Dần (2022)
2031 (Tân Hợi)Bính Ngọ (2026), Kỷ Mão (1999), Quý Mão (2023), Bính Tuất (2006)
2032 (Nhâm Tý)Giáp Thìn (2024), Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017), Ất Hợi (1995)

Cách chọn tuổi xông đất

Người xông đất được xét với gia chủ và với năm mới theo ba yếu tố: thiên can (ngũ hợp như Đinh hợp Nhâm là tốt, tương khắc là xấu), địa chi (tam hợp, lục hợp là tốt; xung, hình, hại là xấu) và ngũ hành nạp âm của năm sinh (tương sinh là tốt, tương khắc là xấu).

Trang chấm mỗi cặp hợp 1 điểm, khắc hoặc xung, hình, hại trừ 1 điểm, cộng cả sáu cặp. Tuổi xung với gia chủ hoặc với năm, và tuổi có mệnh khắc mệnh gia chủ, bị loại. Từ 4 điểm là rất hợp, 2 đến 3 điểm là hợp. Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết, thì lấy năm trước đó.

Ngoài tuổi, dân gian còn chuộng người xông đất vui vẻ, đang thuận lợi, gia đình êm ấm, và tránh người đang có tang. Gia chủ không tìm được người hợp thì có thể tự xông nhà: ra khỏi nhà trước giao thừa rồi là người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa.

Xem thêm năm 2051

Câu hỏi thường gặp

Năm 2051 tuổi nào xông đất tốt?

Năm 2051 (Tân Mùi), các tuổi hợp với năm mới gồm Bính Thân (2016), Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Tân Hợi (2031), Nhâm Dần (2022), Giáp Thìn (2024), Tân Tỵ (2001), Canh Thìn (2000). Nên chọn thêm theo tuổi gia chủ để hợp cả hai.

Năm 2051 tuổi nào không nên xông đất?

Năm 2051 nên tránh người tuổi Tý, Sửu, Tuất vì xung, hình hoặc hại với năm Tân Mùi, và người xung tuổi với gia chủ.

Gia chủ tuổi Giáp Thân 2004 chọn ai xông đất năm 2051?

Gia chủ sinh năm 2004 (Giáp Thân) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Ngọ (2014), Quý Mão (2023), Canh Thìn (2000), Quý Dậu (1993).

Gia chủ tuổi Kỷ Sửu 2009 chọn ai xông đất năm 2051?

Gia chủ sinh năm 2009 (Kỷ Sửu) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Dậu (2029), Giáp Thìn (2024), Kỷ Mão (1999), Bính Thân (2016).

Gia chủ tuổi Giáp Ngọ 2014 chọn ai xông đất năm 2051?

Gia chủ sinh năm 2014 (Giáp Ngọ) nên chọn người xông đất tuổi Kỷ Mão (1999), Bính Tuất (2006), Kỷ Dậu (2029), Nhâm Dần (2022).

Gia chủ tuổi Kỷ Hợi 2019 chọn ai xông đất năm 2051?

Gia chủ sinh năm 2019 (Kỷ Hợi) nên chọn người xông đất tuổi Giáp Thìn (2024), Giáp Dần (2034), Giáp Tuất (1994), Bính Ngọ (2026).