Tuổi làm nhà năm 1958 (Mậu Tuất): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1958 cho người sinh từ 1884 tới 1939, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1958, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Kỷ Sửu (1889), Tân Mão (1891), Nhâm Thìn (1892), Canh Tý (1900), Tân Sửu (1901), Đinh Mùi (1907), Bính Thìn (1916), Kỷ Mùi (1919), Ất Sửu (1925), Mậu Thìn (1928), Đinh Sửu (1937), Kỷ Mão (1939).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1958
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1884 (Giáp Thân) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1890 (Canh Dần) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1893 (Quý Tỵ) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1895 (Ất Mùi) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1898 (Mậu Tuất) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1901 (Tân Sửu) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1902 (Nhâm Dần) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1904 (Giáp Thìn) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1907 (Đinh Mùi) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1908 (Mậu Thân) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1909 (Kỷ Dậu) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1910 (Canh Tuất) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1911 (Tân Hợi) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1912 (Nhâm Tý) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1913 (Quý Sửu) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1914 (Giáp Dần) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1915 (Ất Mão) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1916 (Bính Thìn) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1917 (Đinh Tỵ) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1918 (Mậu Ngọ) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1919 (Kỷ Mùi) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1920 (Canh Thân) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1921 (Tân Dậu) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1922 (Nhâm Tuất) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1923 (Quý Hợi) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1924 (Giáp Tý) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1925 (Ất Sửu) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1926 (Bính Dần) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1927 (Đinh Mão) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1928 (Mậu Thìn) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1929 (Kỷ Tỵ) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1930 (Canh Ngọ) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1931 (Tân Mùi) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1932 (Nhâm Thân) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1933 (Quý Dậu) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1934 (Giáp Tuất) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1935 (Ất Hợi) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1936 (Bính Tý) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1937 (Đinh Sửu) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1938 (Mậu Dần) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1939 (Kỷ Mão) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1958 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Dần, Ngọ, Tuất.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1958
Câu hỏi thường gặp
Năm 1958 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1958 (Mậu Tuất), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Kỷ Sửu 1889, Tân Mão 1891, Nhâm Thìn 1892, Canh Tý 1900, Tân Sửu 1901, Đinh Mùi 1907, Bính Thìn 1916, Kỷ Mùi 1919, Ất Sửu 1925, Mậu Thìn 1928, Đinh Sửu 1937, Kỷ Mão 1939.
Năm 1958 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1958 các tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.