Tuổi làm nhà năm 1927 (Đinh Mão): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1927 cho người sinh từ 1853 tới 1908, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1927, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Mậu Ngọ (1858), Tân Dậu (1861), Đinh Mão (1867), Kỷ Tỵ (1869), Canh Ngọ (1870), Kỷ Mão (1879), Ất Dậu (1885), Giáp Ngọ (1894), Đinh Dậu (1897), Quý Mão (1903), Bính Ngọ (1906).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1927
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1853 (Quý Sửu) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1856 (Bính Thìn) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 68 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1863 (Quý Hợi) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 61 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1868 (Mậu Thìn) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1870 (Canh Ngọ) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1871 (Tân Mùi) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1872 (Nhâm Thân) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1875 (Ất Hợi) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 52 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 49 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1880 (Canh Thìn) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1881 (Tân Tỵ) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1884 (Giáp Thân) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1886 (Bính Tuất) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1893 (Quý Tỵ) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1895 (Ất Mùi) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1896 (Bính Thân) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1897 (Đinh Dậu) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1898 (Mậu Tuất) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1899 (Kỷ Hợi) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1900 (Canh Tý) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1901 (Tân Sửu) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1902 (Nhâm Dần) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1903 (Quý Mão) | 25 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1904 (Giáp Thìn) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 2 | Nên tránh |
| 1905 (Ất Tỵ) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1906 (Bính Ngọ) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1907 (Đinh Mùi) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1908 (Mậu Thân) | 20 | Không | Nhì Nghi | Năm thứ 2 | Nên tránh |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1927 là năm thứ 2 tam tai của các tuổi Thân, Tý, Thìn.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1927
Câu hỏi thường gặp
Năm 1927 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1927 (Đinh Mão), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Mậu Ngọ 1858, Tân Dậu 1861, Đinh Mão 1867, Kỷ Tỵ 1869, Canh Ngọ 1870, Kỷ Mão 1879, Ất Dậu 1885, Giáp Ngọ 1894, Đinh Dậu 1897, Quý Mão 1903, Bính Ngọ 1906.
Năm 1927 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1927 các tuổi Thân, Tý, Thìn ở năm thứ 2 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.