Tuổi làm nhà năm 1913 (Quý Sửu): tuổi nào làm nhà được, tuổi nào phạm hạn
Theo cách xem tuổi dân gian, gia chủ làm nhà nên tránh ba hạn: kim lâu, hoang ốc và tam tai. Bảng dưới xét cả ba hạn năm 1913 cho người sinh từ 1839 tới 1894, tính theo năm sinh âm lịch và tuổi mụ.
Năm 1913, các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai:
Giáp Thìn (1844), Bính Ngọ (1846), Đinh Mùi (1847), Ất Mão (1855), Bính Thìn (1856), Nhâm Tuất (1862), Tân Mùi (1871), Giáp Tuất (1874), Canh Thìn (1880), Quý Mùi (1883), Nhâm Thìn (1892), Giáp Ngọ (1894).
Bảng xem tuổi làm nhà năm 1913
| Năm sinh | Tuổi | Kim lâu | Hoang ốc | Tam tai | Làm nhà |
|---|---|---|---|---|---|
| 1839 (Kỷ Hợi) | 75 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1840 (Canh Tý) | 74 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1841 (Tân Sửu) | 73 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1842 (Nhâm Dần) | 72 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1843 (Quý Mão) | 71 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1844 (Giáp Thìn) | 70 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1845 (Ất Tỵ) | 69 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1846 (Bính Ngọ) | 68 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1847 (Đinh Mùi) | 67 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1848 (Mậu Thân) | 66 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1849 (Kỷ Dậu) | 65 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1850 (Canh Tuất) | 64 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1851 (Tân Hợi) | 63 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1852 (Nhâm Tý) | 62 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1853 (Quý Sửu) | 61 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1854 (Giáp Dần) | 60 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1855 (Ất Mão) | 59 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
| 1856 (Bính Thìn) | 58 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1857 (Đinh Tỵ) | 57 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1858 (Mậu Ngọ) | 56 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1859 (Kỷ Mùi) | 55 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1860 (Canh Thân) | 54 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1861 (Tân Dậu) | 53 | Phạm | Nhì Nghi | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1862 (Nhâm Tuất) | 52 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1863 (Quý Hợi) | 51 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1864 (Giáp Tý) | 50 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1865 (Ất Sửu) | 49 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1866 (Bính Dần) | 48 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1867 (Đinh Mão) | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1868 (Mậu Thìn) | 46 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1869 (Kỷ Tỵ) | 45 | Không | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1870 (Canh Ngọ) | 44 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1871 (Tân Mùi) | 43 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1872 (Nhâm Thân) | 42 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1873 (Quý Dậu) | 41 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1874 (Giáp Tuất) | 40 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1875 (Ất Hợi) | 39 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1876 (Bính Tý) | 38 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1877 (Đinh Sửu) | 37 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1878 (Mậu Dần) | 36 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1879 (Kỷ Mão) | 35 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1880 (Canh Thìn) | 34 | Không | Nhất Cát | Không | Được |
| 1881 (Tân Tỵ) | 33 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1882 (Nhâm Ngọ) | 32 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1883 (Quý Mùi) | 31 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1884 (Giáp Thân) | 30 | Phạm | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1885 (Ất Dậu) | 29 | Không | Ngũ Thọ Tử | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1886 (Bính Tuất) | 28 | Phạm | Tứ Tấn Tài | Không | Nên tránh |
| 1887 (Đinh Hợi) | 27 | Không | Tam Địa Sát | Không | Nên tránh |
| 1888 (Mậu Tý) | 26 | Phạm | Nhì Nghi | Không | Nên tránh |
| 1889 (Kỷ Sửu) | 25 | Không | Nhất Cát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1890 (Canh Dần) | 24 | Phạm | Lục Hoang Ốc | Không | Nên tránh |
| 1891 (Tân Mão) | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Không | Nên tránh |
| 1892 (Nhâm Thìn) | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Không | Được |
| 1893 (Quý Tỵ) | 21 | Phạm | Tam Địa Sát | Năm thứ 3 | Nên tránh |
| 1894 (Giáp Ngọ) | 20 | Không | Nhì Nghi | Không | Được |
Cách tính kim lâu, hoang ốc, tam tai
Kim lâu: lấy tuổi mụ chia cho 9, dư 1, 3, 6 hoặc 8 là phạm kim lâu.
Hoang ốc: 10 tuổi khởi cung Nhất Cát, 20 tuổi Nhì Nghi, 30 tuổi Tam Địa Sát, 40 tuổi Tứ Tấn Tài, 50 tuổi Ngũ Thọ Tử, 60 tuổi Lục Hoang Ốc; số tuổi lẻ đếm tiếp sang các cung kế tiếp. Rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử hoặc Lục Hoang Ốc là phạm.
Tam tai: tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai năm Dần, Mão, Thìn; tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất; tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Tý, Sửu. Năm 1913 là năm thứ 3 tam tai của các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Gia chủ chưa được tuổi mà vẫn cần làm nhà thì theo tục lệ có thể mượn tuổi người hợp để đứng ra động thổ. Đây là cách xem dân gian để tham khảo, việc làm nhà còn phụ thuộc tài chính, thời tiết và điều kiện thi công.
Xem thêm năm 1913
Câu hỏi thường gặp
Năm 1913 tuổi nào làm nhà được?
Năm 1913 (Quý Sửu), các tuổi không phạm kim lâu, hoang ốc, tam tai gồm: Giáp Thìn 1844, Bính Ngọ 1846, Đinh Mùi 1847, Ất Mão 1855, Bính Thìn 1856, Nhâm Tuất 1862, Tân Mùi 1871, Giáp Tuất 1874, Canh Thìn 1880, Quý Mùi 1883, Nhâm Thìn 1892, Giáp Ngọ 1894.
Năm 1913 tuổi nào phạm tam tai, không nên làm nhà?
Năm 1913 các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu ở năm thứ 3 của tam tai nên theo quan niệm dân gian không nên làm nhà.
Không được tuổi làm nhà thì phải làm sao?
Theo tục lệ, gia chủ chưa được tuổi có thể mượn tuổi một người hợp để đứng ra làm lễ động thổ, hoặc lùi việc làm nhà sang năm được tuổi.